LỖI KHÔNG ĐỦ ĐÈN CHIẾU SÁNG PHẠT BAO NHIÊU

     

Mức xử phạt lỗi không sử dụng đủ đèn chiếu sáng năm 2020

Tôi điều khiển xe ô tô có bật đèn chiếu sáng nhưng đèn chỉ sáng một bên. Tôi bị CSGT yêu cầu dừng xe lập biên bản lỗi không sử dụng đủ đèn chiếu sáng và giấy đăng ký xe hết hạn. Cho tôi hỏi lỗi này tôi bị xử phạt thế nào? Xe của công ty thì công ty có bị xử phạt lỗi đăng ký xe hết hạn không?

*


Hỗ trợ tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 190061

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Tổng đài tư vấn.

Bạn đang xem: Lỗi không đủ đèn chiếu sáng phạt bao nhiêu

 Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau

Thứ nhất, mức xử phạt lỗi không sử dụng đủ đèn chiếu sáng

Căn cứ theo quy định tại Điểm g khoản 3 và Điểm b Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 5. Xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ


3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

g) Không sử dụng hoặc sử dụng không đủ đèn chiếu sáng trong thời gian từ 19 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn; sử dụng đèn chiếu xa khi tránh xe đi ngược chiều;”

Như vậy, theo quy định này đối với lỗi không sử dụng đèn chiếu bạn sẽ bị xử phạt từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Thứ hai, mức xử phạt giấy đăng ký xe hết hạn

Căn cứ theo quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 16 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 16. Xử phạt người điều khiển xe ô tô (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe theo quy định hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe đã hết hạn sử dụng (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc);

6. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 3; khoản 4; điểm a, điểm e khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;”

Như vậy, theo quy định này với trường hợp bạn điều khiển xe ô tô có giấy đăng ký xe hết hạn thì bạn sẽ bị xử phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Đồng thời bạn sẽ bị tước Giấy phép lái xe từ 01 đến 03 tháng.

Xem thêm: Từ Mới Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1 Đến Unit 5, Từ Vá»±Ng Vã  Ngữ Phã¡P TiếNg Anh LớP 9

Thứ ba, mức xử phạt đối với chủ phương tiện 

Căn cứ theo quy định tại Điểm g Khoản 5 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

7. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

m) Đưa phương tiện không có Giấy đăng ký xe tham gia giao thông hoặc có nhưng đã hết hạn sử dụng; đưa phương tiện có Giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời tham gia giao thông quá thời hạn, tuyến đường, phạm vi cho phép.”

Đồng thời, Căn cứ theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 80 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 80. Thủ tục xử phạt đối với chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ, đường sắt

3. Đối với những hành vi vi phạm mà cùng được quy định tại các điều khác nhau của Chương II Nghị định này, trong trường hợp đối tượng vi phạm trùng nhau thì xử phạt như sau:

a) Các hành vi vi phạm quy định về biển số, Giấy đăng ký xe, Giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời quy định tại Điều 16 (điểm c khoản 3; điểm a, điểm b khoản 4; điểm a, điểm d, điểm đ khoản 5), Điều 17 (điểm b khoản 1; khoản 2; điểm a khoản 3), Điều 19 (điểm a khoản 1; điểm a, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 2) và các hành vi vi phạm tương ứng quy định tại Điều 30 (điểm c khoản 4; điểm g, điểm h, điểm k khoản 5; điểm đ, điểm m khoản 7; điểm e, điểm g khoản 8), trong trường hợp chủ phương tiện là người trực tiếp điều khiển phương tiện thì bị xử phạt theo quy định tại các điểm, khoản tương ứng của Điều 30 Nghị định này;”

Như vậy, theo quy định này do công ty bạn là chủ phương tiện nên sẽ bị áp dụng mức phạt đối với tổ chức từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

Ngoài ra, căn cứ theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 82 Nghị định 100/2019/NĐ-CP như sau:

“Điều 82. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm

1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện tối đa đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các điều, khoản, điểm sau đây của Nghị định này và phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính:

e) Điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ khoản 4; điểm d, điểm đ, điểm e khoản 5 Điều 16;”

Như vậy, theo quy định này thì trường bạn điều khiển xe nhưng Giấy đăng ký xe hết hạn sử dụng thì sẽ bị tạm giữ phương tiện 07 ngày.

Xem thêm: Trẻ 14 Tháng Tuổi: Chế Độ Dinh Dưỡng Và Chăm Sóc Răng Miệng, Bé 14 Tháng Nặng Bao Nhiêu Kg

Trong quá trình giải quyết nếu có vấn đề gì vướng mắc. Bạn liên hệ Tổng đài tư vấn online về Giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 để được tư vấn.